ASTM C1609 / C1609M – 19A: PHƯƠNG PHÁP THỬ NGHIỆM TIÊU CHUẨN CHO TÍNH NĂNG UỐN DẺO CỦA BÊ TÔNG CỐT SỢI (SỬ DỤNG DẦM CÓ TẢI ĐIỂM THỨ BA)

Ý nghĩa và sử dụng

5.1 Cường độ đỉnh thứ nhất đặc trưng cho khả năng uốn của bê tông cốt sợi cho đến khi bắt đầu nứt, trong khi cường độ dư tại các độ võng xác định đặc trưng cho khả năng dư sau khi nứt. Độ dai của mẫu thử là thước đo khả năng hấp thụ năng lượng của mẫu thử. Sự phù hợp của từng thông số phụ thuộc vào bản chất của ứng dụng được đề xuất và mức độ nứt và độ võng có thể chấp nhận được. Bê tông cốt sợi bị ảnh hưởng theo những cách khác nhau bởi số lượng và loại sợi trong bê tông. Trong một số trường hợp, sợi có thể làm tăng tải trọng dư và khả năng dẻo dai ở các độ võng xác định trong khi tạo ra cường độ đỉnh thứ nhất bằng hoặc chỉ lớn hơn một chút so với cường độ uốn của bê tông không có sợi. Trong các trường hợp khác,sợi có thể làm tăng đáng kể cường độ đỉnh đầu tiên và cường độ đỉnh trong khi ảnh hưởng đến sự gia tăng tương đối nhỏ khả năng chịu tải dư và độ dẻo dai của mẫu thử tại các độ lệch xác định.

5.2 Cường độ đỉnh thứ nhất, cường độ đỉnh và cường độ dư được xác định bằng phương pháp thử này phản ánh đặc tính của bê tông cốt sợi khi chịu tải trọng uốn tĩnh. Các giá trị tuyệt đối của hấp thụ năng lượng thu được trong thử nghiệm này ít liên quan trực tiếp đến tính năng của kết cấu bê tông cốt sợi vì chúng phụ thuộc trực tiếp vào kích thước và hình dạng của mẫu thử và cách bố trí chất tải.

5.3 Các kết quả của phương pháp thử này có thể được sử dụng để so sánh tính năng của các hỗn hợp bê tông cốt sợi khác nhau hoặc trong công việc nghiên cứu và phát triển. Chúng cũng có thể được sử dụng để giám sát chất lượng bê tông, để xác minh sự tuân thủ các thông số kỹ thuật xây dựng, thu thập dữ liệu độ bền uốn của các cấu kiện bê tông cốt sợi chịu uốn thuần túy hoặc để đánh giá chất lượng bê tông đang sử dụng.

5.4. Kết quả của phương pháp thử tiêu chuẩn này phụ thuộc vào kích thước của mẫu thử.

CHÚ THÍCH 5:  Các kết quả thu được khi sử dụng một mẫu đúc có kích thước có thể không tương ứng với tính năng của các mẫu đúc lớn hơn hoặc nhỏ hơn, bê tông trong các đơn vị kết cấu lớn, hoặc các mẫu được xẻ từ các đơn vị đó. Sự khác biệt này có thể xảy ra do mức độ liên kết sợi ưu tiên trở nên rõ ràng hơn trong các mẫu đúc có chứa sợi tương đối dài so với kích thước mặt cắt ngang của khuôn. Hơn nữa, các thành phần kết cấu có độ dày khác nhau đáng kể trải qua chiều rộng vết nứt lớn nhất khác nhau đối với độ võng giữa nhịp nhất định với kết quả là các sợi trải qua các mức độ kéo ra và kéo dài khác nhau.

Phạm vi

1. Phương pháp thử nghiệm này đánh giá tính năng chịu uốn của bê tông cốt sợi bằng cách sử dụng các thông số thu được từ đường cong tải trọng-độ võng thu được bằng cách thử nghiệm một dầm được đỡ đơn giản dưới tải trọng điểm thứ ba bằng cách sử dụng hệ thống thử nghiệm vòng kín, điều khiển bằng servo.

2. Phương pháp thử nghiệm này cung cấp cho việc xác định tải trọng đỉnh và tải trọng đỉnh thứ nhất và các ứng suất tương ứng được tính toán bằng cách đưa chúng vào công thức tính môđun độ đứt cho trong phương trình 1. Nó cũng yêu cầu xác định tải trọng dư tại các độ võng xác định, cường độ dư tương ứng được tính toán bằng cách đưa chúng vào công thức tính mô đun đứt cho trong Công thức 1 (xem Chú thích 1). Nó cung cấp cho việc xác định độ dẻo dai của mẫu dựa trên diện tích dưới đường cong tải trọng cho đến độ võng quy định (xem Chú thích 2) và tỷ lệ độ bền uốn tương đương tương ứng.

CHÚ THÍCH 1:  Cường độ dư không phải là ứng suất thực mà là ứng suất kỹ thuật được tính toán bằng cách sử dụng lý thuyết uốn kỹ thuật đơn giản cho vật liệu đàn hồi tuyến tính và đặc tính tiết diện thô (không có rãnh).

CHÚ THÍCH 2:  Độ dẻo dai của mẫu thử được biểu thị bằng diện tích dưới đường cong tải trọng lệch là chỉ thị về khả năng hấp thụ năng lượng của mẫu thử cụ thể và độ lớn của nó phụ thuộc trực tiếp vào hình dạng của mẫu thử và cấu hình chất tải.

3. Phương pháp thử này sử dụng hai kích thước mẫu được ưu tiên là 100 x 100 x 350 mm [4 x 4 x 14 in.] Được thử nghiệm trên khoảng 300 mm [12 in.] Hoặc 150 x 150 x 500 mm [6 x 6 x 20 in.] được thử nghiệm trên khoảng 450 mm [18 in.]. Cho phép một cỡ mẫu khác với hai cỡ mẫu ưa thích.

4. Đơn vị— Các giá trị được nêu bằng đơn vị SI hoặc đơn vị inch-pound phải được coi là tiêu chuẩn riêng biệt. Các giá trị được nêu trong mỗi hệ thống có thể không phải là giá trị tương đương chính xác; do đó, mỗi hệ thống sẽ được sử dụng độc lập với hệ thống kia. Việc kết hợp các giá trị từ hai hệ thống có thể dẫn đến sự không phù hợp với tiêu chuẩn.

5. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các mối quan tâm về an toàn, nếu có, liên quan đến việc sử dụng tiêu chuẩn này. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các thực hành thích hợp về an toàn, sức khỏe và môi trường và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng.

6. Tiêu chuẩn quốc tế này được xây dựng phù hợp với các nguyên tắc được quốc tế công nhận về tiêu chuẩn hóa được thiết lập trong Quyết định về Nguyên tắc xây dựng các tiêu chuẩn, hướng dẫn và khuyến nghị quốc tế do Ủy ban Hàng rào Kỹ thuật trong Thương mại (TBT) của Tổ chức Thương mại Thế giới ban hành.

CÔNG TY TNHH SIS CERT

Địa chỉ: Tầng 14, Tòa nhà HM TOWN, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, TP. HCM

Hotline: 0774 416 158

Email: thuynguyenthithu23@gmail.com

Website: www.isosig.com

Trong quá trình thực hiện đơn vị doanh nghiệp cần hỗ trợ, tư vấn hãy liên hệ với chúng tôi – SIS CERT qua hotline 0774 416 158 với đội ngũ nhân viên, chuyên viên nhiệt tình, trách nhiệm, kinh nghiệm sẽ đem lại sự hài lòng cho khách hàng.