ASTM G48 – 11 (2020) E1: PHƯƠNG PHÁP THỬ TIÊU CHUẨN CHO KHẢ NĂNG CHỐNG ĂN MÒN VẾT RỖ VÀ VẾT NỨT CỦA THÉP KHÔNG GỈ VÀ CÁC HỢP KIM LIÊN QUAN BẰNG CÁCH SỬ DỤNG DUNG DỊCH CLORUA FERRIC

Ý nghĩa và sử dụng

4.1 Các phương pháp thử nghiệm này mô tả các thử nghiệm trong phòng thí nghiệm để so sánh độ bền của thép không gỉ và các hợp kim liên quan với việc bắt đầu ăn mòn vết rỗ và vết nứt. Các kết quả có thể được sử dụng để xếp hạng các hợp kim nhằm tăng khả năng chống ăn mòn vết rỗ và vết nứt trong các điều kiện cụ thể của các phương pháp này. Phương pháp A và B được thiết kế để gây ra sự phân hủy của Loại 304 ở nhiệt độ phòng.

4.2 Việc sử dụng các dung dịch clorua sắt là hợp lý vì nó liên quan đến, nhưng không giống với, trong một hố hoặc khe nứt trên hợp kim đen trong môi trường mang clorua (1, 2) .3 Sự hiện diện của một khe trơ trước đây có kích thước nhất quán trên một bề mặt được coi là đặc điểm kỹ thuật đủ của hình học đường nứt để đánh giá tính nhạy cảm ăn mòn đường nứt tương đối.

4.3 Hiệu suất tương đối của hợp kim trong các thử nghiệm dung dịch clorua sắt có liên quan đến hiệu suất trong một số môi trường thực tế nhất định, chẳng hạn như nước biển tự nhiên ở nhiệt độ môi trường (3) và môi trường ôxy hóa mạnh, pH thấp, chứa clorua (4), nhưng một số trường hợp ngoại lệ đã xảy ra. đã đưa tin (4-7).

4.4 Các phương pháp A, B, C, D, E và F có thể được sử dụng để xếp hạng khả năng chống ăn mòn tương đối của thép không gỉ và hợp kim cơ bản niken đối với sự ăn mòn rỗ và vết nứt trong môi trường chứa clorua. Không thể đưa ra tuyên bố nào về khả năng chống chịu của hợp kim trong môi trường không chứa clorua.

4.4.1 Các phương pháp A, B, C, D, E và F được thiết kế để đẩy nhanh thời gian bắt đầu ăn mòn cục bộ so với hầu hết các môi trường tự nhiên. Do đó, mức độ hư hỏng do ăn mòn xảy ra trong quá trình thử nghiệm nói chung sẽ lớn hơn mức độ hư hỏng trong môi trường tự nhiên trong bất kỳ khoảng thời gian tương tự nào.

4.4.2 Không có tuyên bố nào về sự lan truyền ăn mòn cục bộ có thể được đưa ra dựa trên kết quả của các phương pháp A, B, C, D, E, hoặc F.

4.4.3 Chuẩn bị bề mặt có thể ảnh hưởng đáng kể đến kết quả. Do đó, mài và tẩy mẫu sẽ có nghĩa là kết quả có thể không đại diện cho các điều kiện của mẫu thực mà từ đó mẫu được lấy.

CHÚ THÍCH 1: Mài hoặc mài mòn trên bề mặt thép không gỉ có thể phá hủy lớp thụ động. Sự thụ động không khí trong 24 giờ sau khi nghiền hoặc ngâm là đủ để giảm thiểu những khác biệt này (8).

4.4.4 Các quy trình trong Phương pháp C, D, E và F để đo nhiệt độ ăn mòn rỗ quan trọng và nhiệt độ ăn mòn khe nứt tới hạn không có độ chệch vì các giá trị chỉ được xác định theo các phương pháp thử này.

CHÚ THÍCH 2: Khi thử nghiệm các mẫu hàn, hình trụ hoặc các mẫu không phẳng khác, các đường nứt chuẩn sẽ không tiếp xúc đồng đều. Có thể xem xét việc sử dụng thiết bị rèn đường nứt có đường viền trong những tình huống như vậy, nhưng việc sử dụng thử nghiệm rỗ (Thực hành A, C hoặc E) cần được xem xét.

Phạm vi

1. Các phương pháp thử này bao gồm các quy trình xác định khả năng chống ăn mòn của thép không gỉ và các hợp kim liên quan đối với sự ăn mòn rỗ và vết nứt (xem Thuật ngữ G193) khi tiếp xúc với môi trường clorua oxy hóa. Sáu quy trình được mô tả và xác định là Phương pháp A, B, C, D, E và F.

1.1 Phương pháp A – Thử nghiệm rỗ clorua sắt.

1.2 Phương pháp B – Thử nghiệm khe hở clorua sắt.

1.3 Phương pháp C – Thử nghiệm nhiệt độ rỗ tới hạn đối với hợp kim có gốc niken và crom.

1.4 Phương pháp D – Thử nghiệm nhiệt độ khe nứt tới hạn đối với hợp kim có gốc niken và crom.

1.5 Phương pháp E – Thử nghiệm nhiệt độ rỗ tới hạn đối với thép không gỉ.

1.6 Phương pháp F – Thử nghiệm nhiệt độ khe nứt tới hạn cho thép không gỉ.

2. Phương pháp A được thiết kế để xác định khả năng chống rỗ tương đối của thép không gỉ và hợp kim có gốc niken, crom, trong khi Phương pháp B có thể được sử dụng để xác định cả khả năng chống ăn mòn rỗ và vết nứt của các hợp kim này. Phương pháp C, D, E và F cho phép xếp hạng các hợp kim theo nhiệt độ tối thiểu (tới hạn) để gây ra sự ăn mòn rỗ và ăn mòn vết nứt, tương ứng đối với thép không gỉ, niken-bazơ và hợp kim mang crom trong clorua sắt tiêu chuẩn giải pháp.

3. Các thử nghiệm này có thể được sử dụng để xác định ảnh hưởng của các chất phụ gia tạo hợp kim, xử lý nhiệt và hoàn thiện bề mặt đối với khả năng chống ăn mòn vết rỗ và vết nứt.

4. Các giá trị được nêu theo đơn vị SI được coi là tiêu chuẩn. Các giá trị được cho trong ngoặc đơn sau đơn vị SI chỉ được cung cấp để làm thông tin và không được coi là tiêu chuẩn.

5. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề về an toàn, nếu có, liên quan đến việc sử dụng tiêu chuẩn này. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các thực hành thích hợp về an toàn, sức khỏe và môi trường và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng.

6. Tiêu chuẩn quốc tế này được xây dựng phù hợp với các nguyên tắc được quốc tế công nhận về tiêu chuẩn hóa được thiết lập trong Quyết định về Nguyên tắc xây dựng các tiêu chuẩn, hướng dẫn và khuyến nghị quốc tế do Ủy ban Hàng rào Kỹ thuật trong Thương mại (TBT) của Tổ chức Thương mại Thế giới ban hành.

CÔNG TY TNHH SIS CERT

Địa chỉ: Tầng 14, Tòa nhà HM TOWN, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, TP. HCM

Hotline: 0774 416 158

Email: thuynguyenthithu23@gmail.com

Website: www.isosig.com

Trong quá trình thực hiện đơn vị doanh nghiệp cần hỗ trợ, tư vấn hãy liên hệ với chúng tôi – SIS CERT qua hotline 0774 416 158 với đội ngũ nhân viên, chuyên viên nhiệt tình, trách nhiệm, kinh nghiệm sẽ đem lại sự hài lòng cho khách hàng.